anh em
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Anh và em trong một gia đình: Chỉ mối quan hệ huyết thống giữa những người con trong cùng một gia đình, bao gồm cả anh trai và em trai, hoặc mở rộng là anh chị em nói chung.
- Người có quan hệ thân thiết, gần gũi như anh em ruột thịt: Dùng để chỉ những người bạn thân thiết, đồng chí hoặc những người cùng chí hướng, coi nhau như người trong gia đình.
Tính từ:
- Có quan hệ thân thiết, gắn bó như anh em: Miêu tả mối quan hệ giữa các cá nhân, tập thể hoặc quốc gia dựa trên tình cảm, sự gắn kết và hỗ trợ lẫn nhau.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Gia đình tôi có bốn anh em trai. (Chỉ những người con trai trong cùng một nhà.)
- Họ không phải là anh em ruột, nhưng sống với nhau rất tình nghĩa. (Chỉ mối quan hệ thân thiết, gần gũi như ruột thịt.)
- Tình anh em chiến sĩ thật sâu nặng. (Chỉ tình cảm gắn bó giữa những người đồng đội.)
Tính từ:
- Việt Nam và Lào là hai nước anh em. (Chỉ mối quan hệ hữu nghị, gắn bó mật thiết giữa hai quốc gia.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "anh em ruột": anh em cùng cha mẹ sinh ra, có quan hệ huyết thống trực tiếp.
- Dù có tranh chấp, họ vẫn là anh em ruột.
- "anh em bạn bè": chỉ những người bạn thân thiết, coi nhau như anh em.
- Nhóm anh em bạn bè ấy luôn giúp đỡ nhau trong công việc.
- "tình anh em": tình cảm, sự gắn bó giữa những người coi nhau là anh em.
- Tình anh em là thứ tình cảm thiêng liêng và đáng quý.
Biến thể và từ gần giống
- Anh chị em (danh từ): Cách gọi chung cho tất cả các con trong gia đình, bao gồm cả anh, chị, em trai và em gái.
- Gia đình ấy đông đúc anh chị em.
- Bằng hữu (danh từ): Bạn bè, thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng.
- Huynh đệ (danh từ): Anh em (cách gọi trang trọng, thường thấy trong văn chương cổ hoặc một số ngữ cảnh đặc thù).
- Tình huynh đệ chiến đấu.
Từ đồng nghĩa
- Ruột thịt: Cùng huyết thống, thân thiết như người trong một nhà (nhấn mạnh quan hệ máu mủ).
- Bạn hữu: Bạn bè (nhấn mạnh mối quan hệ bạn bè hơn là quan hệ gia đình).
- Đồng chí: Người cùng chí hướng, lý tưởng (thường dùng trong bối cảnh chính trị, cách mạng).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Anh em như thể chân tay: Anh em trong nhà phải thương yêu, gắn bó và nương tựa vào nhau, giống như chân với tay trên cùng một cơ thể.
- Ông bà ta dạy "Anh em như thể chân tay", phải biết đùm bọc lẫn nhau.
- Anh em khinh trước, làng nước khinh sau: Nếu anh em trong nhà không tôn trọng, quý mến nhau thì người ngoài cũng sẽ coi thường.
- Anh em hạt máu sẻ đôi: Anh em cùng chung dòng máu, phải biết chia sẻ cho nhau.
- dt. 1. Anh và em: Anh em ta bánh đa, bánh đúc (tng) 2. Bè bạn: Hồ Chủ tịch coi các dân tộc bị áp bức là anh em (PhVĐồng). // tt. Coi như anh em: Các nước anh em.